Tiêu chuẩn thiết kế văn phòng đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra không gian làm việc vừa tối ưu ngân sách, vừa đảm bảo sự thoải mái và hiệu quả cho nhân viên. Trong bài viết này, ICADVietnam sẽ phân tích sâu các khía cạnh của tiêu chuẩn thiết kế văn phòng theo diện tích (m2/người) để mang đến cho bạn cái nhìn tổng quan và chi tiết về vấn đề này.

Tóm tắt bài viết
Các mức tiêu chuẩn cụ thể trong thiết kế văn phòng phổ biến tại Việt Nam hiện nay bao gồm:
Hiện nay, tiêu chuẩn thiết kế văn phòng theo diện tích tại Việt Nam có mức trung bình là 6 m²/người, tuy nhiên diện tích cụ thể có thể được điều chỉnh tăng giảm, phụ thuộc nhiều yếu tố: chức năng, nhu cầu và đặc thù ngành nghề của từng doanh nghiệp. Bên cạnh đó các tiêu chuẩn về thiết kế văn phòng còn được áp dụng nghiệm ngặt trong việc trang trí văn phòng công ty.

Tiêu chuẩn thiết kế văn phòng giám đốc theo diện tích cần đảm bảo sự thoải mái, tính chuyên nghiệp và đáp ứng được các yếu tố về thẩm mỹ và công năng. Theo các kiến trúc sư tại ICADVietnam, phòng giám đốc hiện nay có các diện tích phổ biến sau:
Tuy nhiên cần đảm bảo sự cân bằng giữa phòng giám đốc và diện tích của các khu vực, phòng ban chức năng khác trong công ty, không chỉ giúp tối ưu hóa không gian sử dụng mà còn đảm bảo sự hợp lý trong việc phân bổ nguồn lực.

Diện tích phòng họp cần phải đáp ứng yêu cầu về số lượng người tham gia cuộc họp. Căn cứ vào số người tham gia, diện tích phòng họp sẽ có sự thay đổi:

Kích thước sảnh và quầy lễ tân thay đổi tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp và quy mô tổng thể của tòa nhà hoặc văn phòng. Thông thường, khu vực tiền sảnh và quầy lễ tân có diện tích tối thiểu từ 10m2 để đảm bảo đáp ứng công năng và duy trì thẩm mỹ.
Các kiến trúc sư tại ICADVietnam khuyến nghị, chiều rộng hành lang trung bình cho các khu vực lưu thông chính khoảng 1,4 đến 1,5m, trong khi lối đi phụ nên duy trì tối thiểu 0,9m.
Những thông số này có thể linh hoạt điều chỉnh để phù hợp với mật độ nhân viên và yêu cầu thiết kế nội thất. Không chỉ đảm bảo sự thông thoáng và an toàn, đặc biệt trong các tình huống khẩn cấp, các lối đi còn góp phần định hình tính thẩm mỹ và sự hài hòa tổng thể cho không gian.

>>> Xem thêm: Tiêu chuẩn thiết kế văn phòng TCVN
Số lượng nhân viên là yếu tố cơ bản nhất ảnh hưởng đến tiêu chuẩn thiết kế văn phòng theo diện tích. Một doanh nghiệp với quy mô lớn cần diện tích đủ rộng để đảm bảo không gian làm việc thoải mái và tránh tình trạng chen chúc, ảnh hưởng đến hiệu suất.
Tuy nhiên, không chỉ đơn thuần là số lượng, cơ cấu tổ chức cũng đóng vai trò quan trọng. Ví dụ, doanh nghiệp có nhiều phòng ban chức năng cần phân chia khu vực rõ ràng. Đối với mô hình tổ chức phẳng (Flat Hierarchy), không gian làm việc mở thường được ưu tiên để thúc đẩy sự hợp tác và giao tiếp liên phòng ban.
Đặc điểm công việc của từng phòng ban hoặc doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến cách tính toán diện tích văn phòng.
Những công việc cần sự tập trung cao, chẳng hạn như IT, kế toán hoặc nghiên cứu, đòi hỏi không gian yên tĩnh và riêng tư, có thể bao gồm các buồng làm việc cách âm hoặc các khu vực tách biệt theo tiêu chuẩn thiết kế văn phòng m2/người.
Ngược lại, các ngành nghề đòi hỏi sự sáng tạo hoặc giao tiếp thường xuyên như marketing, truyền thông hoặc thiết kế đồ họa lại cần không gian mở, linh hoạt, tạo điều kiện cho sự tương tác và trao đổi ý tưởng.

Ngân sách là yếu tố quyết định mức độ linh hoạt khi phân bổ diện tích văn phòng. Với nguồn lực dồi dào, doanh nghiệp có thể đầu tư vào các giải pháp tối ưu diện tích như thiết kế không gian đa năng, đồng thời tiêu chuẩn thiết kế văn phòng m2/người cũng được cân nhắc để đảm bảo hiệu quả làm việc tối ưu.
Tuy nhiên, nếu ngân sách hạn chế, doanh nghiệp cần tập trung vào các yếu tố ưu tiên như khu vực làm việc chính và khu vực chức năng tối thiểu, diện tích văn phòng cũng sẽ bị thu hẹp.
>>> Xem thêm: Lưu ý khi thiết kế văn phòng
Doanh nghiệp cần xác định rõ ràng số lượng nhân sự sẽ sử dụng không gian văn phòng để phân chia công năng hợp lý, tận dụng tối đa diện tích.
Ngoài ra, việc dự báo sự tăng trưởng nhân sự trong tương lai cần được đưa vào kế hoạch để đảm bảo tính linh hoạt và tránh lãng phí chi phí khi phải cải tạo hoặc mở rộng không gian sau này.
Một không gian làm việc hiện đại cần tuân theo tiêu chuẩn thiết kế văn phòng, đảm bảo đầy đủ các không gian chức năng, trong đó mỗi khu vực được bố trí với diện tích phù hợp nhằm tối ưu hóa công năng và trải nghiệm người dùng.
Dựa trên những khu vực chức năng theo nhu cầu của doanh nghiệp để tính toán tiêu chuẩn thiết kế văn phòng phù hợp, tránh trường hợp mất cân đối về diện tích giữa các khu vực khác nhau trong không gian làm việc.

Loại hình không gian văn phòng ảnh hưởng lớn đến cách phân bổ diện tích và bố trí tổng thể.
Tuy nhiên, khi áp dụng tiêu chuẩn thiết kế văn phòng theo diện tích, việc tối ưu hóa không gian cho các văn phòng khép kín sẽ giúp tiết kiệm diện tích mà vẫn đảm bảo hiệu quả công việc và sự thoải mái cho người sử dụng.
Kích thước đồ nội thất cần được thiết kế và lựa chọn phù hợp với diện tích từng khu vực để đảm bảo tính thẩm mỹ và chức năng. Chẳng hạn, bàn họp dài có thể dao động từ 2,4m – 3m để phục vụ 8 – 12 người, cần tính toán kích thước sao cho khi bố trí bàn vào phòng họp đảm bảo tối ưu hóa không gian và thoải mái cho người sử dụng.
Ngoài ra, ghế, tủ hồ sơ, và các vật dụng khác cần được tối ưu về kích thước và vị trí sắp xếp để tận dụng diện tích mà không gây cảm giác chật chội.

Văn phòng hạng A, B, C là cách phân loại chất lượng tòa nhà văn phòng thương mại dựa trên các yếu tố kỹ thuật, vị trí, thiết kế, tiện ích và dịch vụ. Tính đến 2025, tại Việt Nam chưa có tiêu chuẩn pháp lý chính thức về phân hạng văn phòng theo A, B, C. Vì vậy, dưới đây là bản tham khảo quốc tế.

Dưới đây là bảng tiêu chuẩn thiết kế văn phòng hạng A trình bày gọn, dễ dùng:
| Hạng mục | Tiêu chuẩn văn phòng hạng A |
|---|---|
| Vị trí | Khu trung tâm (CBD) hoặc trục giao thông chính |
| Diện tích sàn điển hình | ≥ 1.000 – 2.000 m²/sàn |
| Tỷ lệ diện tích sử dụng (NLA/GFA) | ≥ 85% |
| Chiều cao thông thủy | ≥ 2,7 m (lý tưởng 2,75 – 2,8 m) |
| Tải trọng sàn | ≥ 3,5 – 4,0 kN/m² |
| Sàn nâng kỹ thuật | Cao 100 – 150 mm |
| Hệ thống điều hòa | HVAC trung tâm (Chiller / VRV cao cấp) |
| Mật độ sử dụng | 8 – 10 m²/người |
| Hệ thống điện | Máy phát dự phòng 100% công suất |
| Thang máy | Tốc độ ≥ 3 – 5 m/s |
| Thời gian chờ thang | ≤ 30 giây giờ cao điểm |
| PCCC | Đạt tiêu chuẩn quốc tế (NFPA hoặc tương đương) |
| An ninh | CCTV 24/7, kiểm soát ra vào bằng thẻ |
| Bãi đỗ xe | ≥ 1 chỗ ô tô / 80 – 100 m² NLA |
| Tiêu chuẩn xanh | LEED / WELL / LOTUS (ưu tiên) |
Dưới đây là bảng tổng hợp các tiêu chuẩn thiết kế văn phòng cao tầng hạng B (tham khảo theo thực tiễn thiết kế – vận hành tại Việt Nam và khu vực):
| Hạng mục | Tiêu chuẩn thiết kế |
|---|---|
| Vị trí | Khu vực trung tâm phụ, trục giao thông chính, thuận tiện tiếp cận |
| Chiều cao tầng (floor to floor) | ≥ 3,6 m |
| Chiều cao thông thủy | ≥ 2,6 m |
| Diện tích sàn điển hình | 500 – 2.000 m²/tầng |
| Diện tích cho thuê tối thiểu | ≥ 100 m² |
| Tải trọng sàn | ≥ 250 kg/m² |
| Lưới cột | 8 – 9 m |
| Độ sâu sàn hiệu quả | ≤ 10 – 12 m từ mặt ngoài |
| Hệ thống thang máy | 1 thang/4.000 – 5.000 m² sàn |
| Tốc độ thang máy | 2,5 – 4,0 m/s |
| Thời gian chờ thang | ≤ 40 giây |
| Điều hòa không khí | Hệ thống trung tâm (VRV/Chiller) |
| Thông gió | ≥ 20 m³/người/giờ |
| Nguồn điện | Điện lưới + máy phát dự phòng (100% khu vực chung, ≥ 50% khu thuê) |
| Hệ thống chiếu sáng | 300 – 500 lux |
| Hệ thống PCCC | Theo QCVN 06, có sprinkler tự động |
| Bãi đỗ xe | 1 xe ô tô/80–120 m² sàn; có xe máy |
| Tiêu chuẩn môi trường | Không bắt buộc chứng chỉ xanh (LEED/EDGE) |
Văn phòng hạng C là phân khúc văn phòng cho thuê phổ biến, phù hợp với doanh nghiệp nhỏ, startup hoặc văn phòng đại diện. Tại Việt Nam, việc phân hạng không có một tiêu chuẩn pháp lý bắt buộc duy nhất, mà thường dựa trên thông lệ thị trường bất động sản. Các tiêu chí thường dùng như sau:
| Tiêu chí | Văn phòng hạng C |
|---|---|
| Vị trí | Ngoài trung tâm, quận phụ cận |
| Tuổi đời tòa nhà | Thường trên 10 năm |
| Quy mô | Nhỏ đến trung bình |
| Diện tích sàn | ~100 – 500 m²/sàn |
| Thang máy | Ít, tải trọng vừa |
| Điều hòa | Cục bộ hoặc trung tâm công suất vừa |
| Điện dự phòng | Có, đáp ứng một phần |
| Viễn thông | Đáp ứng nhu cầu cơ bản |
| Bãi đỗ xe | Hạn chế, chủ yếu xe máy |
| Đối tượng thuê | SME, startup, VP đại diện |
Dưới đây là bảng tóm tắt tiêu chuẩn thiết kế văn phòng cho thuê một cách rõ ràng:
| Tiêu chuẩn | Chi tiết |
|---|---|
| Diện tích | Văn phòng mở: 8–12 m²/người Văn phòng riêng: 10–15 m²/người |
| Chiều cao trần | 2,7–3 m |
| Hành lang | Rộng 1,2–1,5 m |
| Ánh sáng tự nhiên | Tỷ lệ cửa sổ/sàn ≥ 1/6 Chiếu sáng ≥ 2/3 diện tích làm việc |
| Ánh sáng nhân tạo | 300–500 lux khu vực làm việc chung 500–700 lux khu vực chi tiết |
| Thông gió/Điều hòa | 8–10 lít không khí tươi/người/phút Nhiệt độ: 24–26°C Độ ẩm: 50–60% |
| Lối thoát hiểm | Rộng 1,2–1,5 m, không chắn lối |
| An toàn PCCC | Hệ thống báo cháy, chữa cháy theo tiêu chuẩn |
| Điện & Viễn thông | ≥1 ổ cắm/2 m² hoặc ≥5 ổ cắm/người Hệ thống mạng LAN/Wi-Fi ổn định |
| Nhà vệ sinh | 1 WC/10–15 người, nam/nữ tách biệt |
| Nội thất | Bàn ghế điều chỉnh được, tủ hồ sơ, kệ lưu trữ |
| Khu vực chung | Phòng họp, pantry, khu nghỉ ngơi |
| Thiết kế linh hoạt | Vách ngăn di động, modular furniture |
| Thẩm mỹ & môi trường | Màu sắc trung tính, cây xanh, tiêu chuẩn xanh (LEED/LOTUS) |
Thiết kế văn phòng tại Việt Nam cần tuân thủ một số văn bản pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
Tiêu chuẩn TCVN 4601:2012 về “Công sở cơ quan hành chính nhà nước – Yêu cầu thiết kế” là một văn bản quan trọng khi thiết kế văn phòng hành chính, phù hợp với tiêu chí “tiêu chuẩn thiết kế văn phòng”. Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 4601:1988 và được ban hành nhằm đảm bảo công năng, thẩm mỹ, an toàn và hiệu quả sử dụng cho các trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
Nội dung nổi bật trong tiêu chuẩn bao gồm:
Áp dụng cho việc thiết kế mới hoặc cải tạo nâng cấp công sở tại cấp Bộ, tỉnh, huyện.
Yêu cầu về phân loại và phân cấp công trình: công sở cấp Bộ (cấp I hoặc II), cấp huyện có thể theo cấp II hoặc III.
Yêu cầu chung về địa điểm: vị trí thuận lợi giao thông, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, thuận tiện cho người dân và người khuyết tật.
Quy hoạch tổng mặt bằng: mật độ cây xanh tối thiểu 30 %, diện tích xây dựng mới không quá 50 % quỹ đất,…
Mặt bằng nội bộ: phân chia rõ bộ phận làm việc – bộ phận công cộng & kỹ thuật – bộ phận phụ trợ & phục vụ; hành lang, sảnh, chỗ để xe và việc tiếp cận người khuyết tật được quy định rất chi tiết.
Yêu cầu chiều cao thông thủy: ví dụ phòng làm việc, phòng họp tối thiểu 3,00 m; sảnh/hành lang tối thiểu 2,4 m.
Yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, chiếu sáng, thiết bị điện, môi trường làm việc.
Với loại văn phòng hành chính, khi bạn thiết kế theo tiêu chuẩn này thì sẽ đảm bảo đáp ứng được các tiêu chí: hiệu quả sử dụng, an toàn – kỹ thuật, mỹ quan – môi trường. Khi nói về “tiêu chuẩn thiết kế văn phòng”, việc tuân thủ TCVN 4601:2012 sẽ giúp bạn tăng tính chuyên nghiệp, giúp người sử dụng (nhân viên & khách) cảm thấy thuận tiện hơn và nâng cao giá trị của không gian văn phòng.
Tiêu chuẩn TCVN 4453:1995 mang tên “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu” cũng là một chuẩn mực rất quan trọng liên quan tới phần kết cấu khi thiết kế văn phòng, đặc biệt là về phần nền móng, khung kết cấu, sàn và đảm bảo an toàn chịu lực.
Một số điểm nổi bật:
Áp dụng cho việc thi công các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối bằng bê tông nặng thông thường (khối lượng thể tích ~1.800 kg/m³ – 2.500 kg/m³).
Quy định kỹ thuật tối thiểu cho kiểm tra và nghiệm thu chất lượng thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
Yêu cầu về vật liệu (xi măng, cốt liệu, nước…), công tác thi công (cốp pha, đà giáo, cốt thép), bảo dưỡng bê tông khối lớn, hoàn thiện bề mặt, kiểm tra mẫu và nghiệm thu.
Khi thiết kế văn phòng – phần kết cấu cũng phải tuân thủ tiêu chuẩn này để đảm bảo chịu lực, tuổi thọ, an toàn của công trình. Do đó, mặc dù chủ đề “tiêu chuẩn thiết kế văn phòng” thường tập trung vào layout, tiện nghi, kiến trúc – nhưng không thể bỏ qua các tiêu chuẩn kết cấu như TCVN 4453:1995 nếu muốn văn phòng đáp ứng chuẩn quốc gia và có chất lượng bền vững.
QCVN 01:2021/BXD được ban hành theo Thông tư 01/2021/TT-BXD, quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc trong quy hoạch xây dựng đô thị – nông thôn.
Đối với thiết kế văn phòng, quy chuẩn này ảnh hưởng tới việc phân lô đất, mật độ xây dựng, chỉ giới xây dựng, cao độ nền, hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm…
Bố cục và quy hoạch khu đất văn phòng theo tiêu chuẩn này sẽ đảm bảo tính hợp lý, khả năng tiếp cận, giao thông, sử dụng đất hiệu quả, rất quan trọng trong “tiêu chuẩn thiết kế văn phòng” từ góc độ quy hoạch.
QCVN 06:2022/BXD là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy (PCCC) cho nhà và công trình, ban hành theo Thông tư 06/2022/TT-BXD.
Trong bối cảnh thiết kế văn phòng, quy chuẩn này yêu cầu: phân loại kỹ thuật về cháy, đánh giá “khoang cháy” (fire compartment), đáp ứng các yêu cầu thoát nạn, ngăn cháy lan, lắp đặt hệ thống chữa cháy, cấp nước chữa cháy…
Cụ thể, QCVN 06:2022/BXD quy định: hệ thống báo cháy tự động, loa truyền thanh để điều hành sơ tán, đường ống chữa cháy trong nhà, van, đầu phun chữa cháy,…
Việc tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế văn phòng theo QCVN 06 giúp đảm bảo an toàn cho người sử dụng văn phòng khi có sự cố cháy, đồng thời đáp ứng các yêu cầu pháp lý về PCCC.
QCVN 10:2014/BXD quy định kỹ thuật quốc gia xây dựng công trình để người khuyết tật tiếp cận sử dụng.
Trong bối cảnh văn phòng, quy chuẩn này yêu cầu thiết kế các phần như lối vào, cửa, hành lang, đường dốc, tay vịn sao cho người khuyết tật (ví dụ dùng xe lăn) có thể tiếp cận dễ dàng.
Ví dụ: độ dốc đường dốc không lớn hơn 1/12, bề rộng đường dốc tối thiểu, chiếu nghỉ, điểm dừng; cửa ra vào văn phòng phải có chiều rộng thông thủy tối thiểu; tay vịn phải được lắp đặt đúng vị trí, độ cao tiêu chuẩn…
Bên cạnh đó, QCVN 10:2014/BXD yêu cầu bãi đỗ xe cho người khuyết tật, biển báo, chỉ dẫn, các tấm lát nổi hỗ trợ định hướng…
Áp dụng quy chuẩn này vào tiêu chuẩn thiết kế văn phòng giúp văn phòng thân thiện hơn với người khuyết tật, tăng khả năng tiếp cận và minh chứng tuân thủ pháp lý và trách nhiệm xã hội.
Ánh sáng tự nhiên và nhân tạo cần đảm bảo theo:
Độ rọi tiêu chuẩn (lux) theo TCVN 7114-1:2008:
Khu làm việc chung: 300 – 500 lux
Phòng họp: 300 lux
Khu lễ tân: 200 – 300 lux
Khu vực lưu trữ tài liệu: 200 lux
Hạn chế độ chói từ đèn hoặc cửa sổ
Đảm bảo ánh sáng phân bố đều, không gây bóng tối cục bộ
Nên dùng đèn LED có CRI > 80 và nhiệt độ màu 4000K – 5000K cho không gian làm việc.
Không gian nội thất cần thiết kế phù hợp công năng và đảm bảo các yếu tố tiện nghi:
| Khu vực | Diện tích bình quân |
|---|---|
| Nhân viên làm việc | 4 – 6 m²/người |
| Phòng họp nhỏ (6-8 người) | 12 – 20 m² |
| Phòng họp lớn (10-20 người) | 20 – 40 m² |
| Phòng giám đốc | 15 – 25 m² |
| Khu pantry, nghỉ ngơi | 10 – 15% tổng diện tích |
Bàn làm việc: cao ~ 750 mm
Ghế làm việc: điều chỉnh được độ cao, có tựa lưng
Khoảng cách giữa các bàn: ≥ 1.0 – 1.2 m
Tủ tài liệu, vách ngăn phải an toàn, không chắn ánh sáng
Mắt cách màn hình 50 – 70 cm
Màn hình ngang tầm mắt
Bàn phím và chuột đặt cùng mặt phẳng, hỗ trợ cổ tay
Phải tuân thủ nghiêm ngặt theo QCVN 06:2022/BXD và Luật PCCC. Một số tiêu chí cơ bản:
Có hệ thống báo cháy tự động ở các khu vực có nguy cơ cao
Có bình chữa cháy xách tay ở vị trí dễ thấy, 1 bình/50 m²
Hệ thống sprinkler (phun nước tự động) với diện tích > 300 m² hoặc theo yêu cầu thẩm duyệt PCCC
Tối thiểu 2 lối thoát cho khu vực > 300 m²
Cửa thoát hiểm mở theo hướng thoát
Lối thoát phải có đèn chiếu sáng khẩn cấp và biển chỉ dẫn
Ưu tiên vật liệu chậm cháy, ít sinh khói độc
Trần, tường, sàn phải tuân thủ yêu cầu về cấp chống cháy
Tách biệt hệ thống điện, điều hòa, thông gió giữa các khu vực nguy cơ cháy
Tủ điện có khóa, không đặt tại lối thoát hiểm
Theo các quy chuẩn, diện tích tối thiểu thường từ 7–10 m²/người, tùy mô hình văn phòng.
Một văn phòng cho thuê đạt chuẩn cần có:
Có khác biệt rõ rệt, đặc biệt ở:
Văn phòng hạng A thường yêu cầu:
Tiêu chuẩn mới nhất áp dụng là:
Với gần 15 năm kinh nghiệm thiết kế và thi công văn phòng sáng tạo, ICADVietnmam tự hào là một trong những đơn vị uy tín trong ngành. Với đội ngũ kiến trúc sư và chuyên gia có chuyên môn cao, chúng tôi cung cấp dịch vụ thiết kế, thi công văn phòng linh hoạt, áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế văn phòng phù hợp với từng kích thước không gian, từ các văn phòng nhỏ gọn đến những không gian rộng lớn.
Chúng tôi cam kết mang đến những giải pháp thiết kế sáng tạo, giúp tối ưu diện tích sử dụng mà vẫn đảm bảo yếu tố thẩm mỹ và công năng. Mỗi dự án đều được ICADVietnam thực hiện với sự tỉ mỉ, đảm bảo tạo ra môi trường làm việc tiện nghi, chuyên nghiệp, và phù hợp với đặc thù công ty.

Việc nắm vững tiêu chuẩn thiết kế văn phòng không chỉ giúp tạo ra một không gian làm việc tiện nghi, hiệu quả, mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp và định hình văn hóa doanh nghiệp. Hãy liên hệ ngay với ICADVietnam để được tư vấn và hỗ trợ phù hợp với nhu cầu và đặc thù của từng doanh nghiệp.
CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG ICAD VIỆT NAM
Địa chỉ: Tầng 2, Số 7 Ngõ 282 Kim Giang – Đại Kim – Hoàng Mai – Hà Nội
Hotline: 0983.141.283
Website: https://icadvietnam.vn/